ArcGIS-Pro

Những điểm mới trong phiên bản ArcGIS Pro 2.5

Bản phát hành mới ArcGIS Pro 2.5 mang đến nhiều cải tiến chưa có trong bất kỳ phần mềm GIS cho máy tính để bàn nào và tích hợp chặt chẽ trong nền tảng ArcGIS. Các chức năng nổi bật cập nhật trong phiên bản này bao gồm:

ArcGIS Notebooks

ArcGIS Notebooks hiện đã được tích hợp vào trong ArcGIS Pro. Người dùng có thể thực hiện phân tích và xem luôn kết quả, tương tác với dữ liệu hiển thị, tài liệu, tự động hóa quy trình làm việc, lưu trang làm việc và chia sẻ chúng với người dùng khác. ArcGIS Notebooks sử dụng các dữ liệu được làm sạch, mô phỏng số, mô hình thống kê, máy học (machine learning), các tác vụ quản trị,…

Tất cả chức năng Python đều có hiệu lực trong ArcGIS Notebook gồm các chức năng Python lõi, thư viện Python tiêu chuẩn, ArcPy, ArcGIS API for Python và thư viện thứ ba như NumPy và pandas. Môi trường ArcGIS Pro Python có thể mở rộng với thư viện mã nguồn mở, làm cho ArcGIS Notebooks trong ArcGIS Pro trở thành một nền tảng thống nhất cho quy trình làm việc khoa học dữ liệu.

GUID-74E0DC41-9CC1-4585-98F3-F72959248F13-web

In Offset

ArcGIS Pro hiện thiết lập quản lý màu sắc để đảm bảo màu được hiển thị nhất quán trên mọi thiết bị. Người dùng có thể thiết lập chế độ màu áp dụng cho các bản đồ tạo mới, các trang in, báo cáo và kiểu dáng styles. Đồng thời cũng có thể chỉ định các nguyên tắc chuyển đổi màu nhằm xác định màu được hiển thị như thế nào khi chuyển đổi sang thiết bị khác.

Người dùng có thể chỉ định khả năng Overprint cho các symbol layers nhằm đảm bảo chúng được in lên trên các nội dung khác hơn là bỏ qua nó. Overprinting thường được sử dụng để tránh các lỗi đăng ký. Đặc điểm này được thể hiện trong định dạng được xuất bản có hỗ trợ overprinting như định dạng PDF.

Người dùng hiện cũng có thể định nghĩa màu sắc để tùy chỉnh mực khi xuất các bản đồ của mình thành sản phẩm đầu ra tại một nhà cung cấp dịch vụ in ấn.

Tạo bộ dữ liệu mạng lưới (Network dataset)

Chức năng Network Analyst yêu cầu một bộ dữ liệu mạng lưới (Network dataset). Một network dataset được tạo từ các đối tượng điểm và đường đã có như tuyến đường (Road). Trong bản phát hành ArcGIS Pro 2.5 có thêm công cụ địa xử lý Create Network Dataset để tạo một network dataset tối ưu, người dùng có thể chỉnh sửa bằng cách thêm các thuộc tính, lịch sử lưu thông và thiết lập hướng.

GUID-60BEE84D-5672-4950-894C-DDED4E55754C-web

Quy trình nhân bản Geodatabase

ArcGIS Pro hiện hỗ trợ các quy trình nhân bản cơ sở dữ liệu địa lý để làm việc với dữ liệu phân tán. Nhân bản cơ sở dữ liệu cho phép phân tán dữ liệu trên hai hoặc nhiều cơ sở dữ liệu địa lý để đồng bộ hóa các dữ liệu thay đổi. Các công cụ và giao diện được cung cấp để tạo bản sao, quản lý bản sao và đồng bộ hóa các thay đổi. Nhân bản Geodatabase yêu cầu sử dụng phiên bản dữ liệu truyền thống cho hầu hết các quy trình. Dữ liệu trong Geodatabase cha (Parent Geodatabase) dùng cho xuất bản sao (check-out replica) hoặc dữ liệu trong Geodatabase con (Child Geodatabase) cho nhận nhân bản một chiều (one-way replica) cũng có thể là non-versioned.

GUID-D799A075-282B-43BF-AD1B-FE9D8081A24E-web
  • Một menu ngữ cảnh Distributed Geodatabase mới có hiệu lực cho Geodatabase trong ArcGIS Pro, cho phép tạo, đồng bộ và quản lý checkout, bản sao một chiều và hai chiều cho cơ sở dữ liệu.
  • Một cửa sổ Manage Replicas mới có hiệu lực để tạo, quản lý và đồng bộ các bản sao trong cơ sở dữ liệu của người dùng.
GUID-6461ABF8-7E45-48CF-939C-FCB78C72FA53-web
  • Các công cụ mới để tạo và đồng bộ các thay đổi cho các bản sao có thể tìm thấy trong bộ công cụ Distributed Geodatabase toolsets, trong hộp công cụ Data Management toolbox.

Scripting Metadata

Một mô đun Python Metadata, arcpy.metadata, hiện có hiệu lực để khai thác thông tin mô tả cho các bản đồ và dữ liệu. Sử dụng các mô đun này để quản lý các nội dung trong Metadata và tự động hóa quy trình tạo metadata của người dùng, đặc biệt đối với việc tạo metadata địa không gian tuân thủ các tiêu chuẩn.

Bắt đầu

Khả năng truy cập

Các cải tiến là để tăng cường khả năng truy cập của ArcGIS Pro và trình xem Trợ giúp ngoại tuyến.

Cấp phép

Các lựa chọn Sử dụng đồng thời (Concurrent Use) và Sử dụng đơn lẻ (Single Use) được hỗ trợ đầy đủ trên đám mây và các môi trường ảo hóa khác.

Lập bản đồ và trực quan hóa

Tổng quan

  • ArcGIS Pro hiện đã cung cấp chức năng quản lý màu sắc nhằm đảm bảo màu được thiết lập thống nhất trên các thiết bị. Chức năng quản lý màu sắc được thiết lập từ trong menu Options và trong trang Settings. Từ đây, người dùng có thể thiết lập chính sách về quản lý màu sắc để áp dụng cho các bản đồ mới tạo, các trang in, báo cáo và kiểu dáng styles. Người dùng cũng có thể xác định các quy tắc chuyển đổi màu sắc để xác định màu sắc được thể hiện như thế nào khi chuyển từ thiết bị này sang thiết bị khác.
  • Định dạng xuất dữ liệu mới Adobe Illustrator Exchange .AIX đã được thêm vào để sử dụng cùng với ứng dụng mở rộng ArcGIS Maps for Adobe Creative Cloud. Với ứng dụng mở rộng này, các nội dung trong bản đồ vector và raster được chuyển đổi thành các lớp có thể biên tập với khả năng biên tập trong Adobe Illustrator. Khi mở trong Illustrator, các file có thể được thiết kế với mức độ họa cao nhất hoặc các quy trình bản đồ cuối cùng và thông qua qua ứng dụng Adobe Creative Cloud.
  • Cảnh báo về Không xác định hệ tọa độ sẽ xuất hiện khi dữ liệu được thêm vào Dự án mà không định nghĩa phép chiếu. Tương tự, cảnh báo về Phép biến đổi cũng sẽ xuất hiện khi dữ liệu được tự động chuyển đổi trong Hệ tọa độ địa lý của một bản đồ hay một phối cảnh scene.
  • Có thêm 3 phép chiếu được thêm vào:
  • Phép chiếu Adams square II mô tả thế giới trong một hình vuông.
GUID-9E5FEB0C-65E7-47E2-A63B-D6F575A640F6-web

Adams Square II có thể cấu hình thành một hình dạng gần giống với bản đồ đại dương thế giới của Spilhaus’s.

GUID-40F2C0D2-1DF5-43E9-8485-AB49BA041834-web

 

  • Phép chiếu Tobler cylindrical I và Tobler cylindrical II là 2 phép chiếu bản đồ hình trụ, được phát triển và giới thiệu bởi Waldo Tobler vào năm 1997.
GUID-F2643616-3251-482B-AEE0-53076C0417D7-web
GUID-DFEBBDE7-AA35-40C9-B274-561EE504FD21-web

Ký hiệu

  • Ký hiệu dạng biểu đồ (Chart symbology) được thêm cho các lớp đối tượng điểm, đường, vùng. Chart symbology có thể là biểu đồ tròn, đồ thị cột hoặc chồng cột, trong đó mỗi phần của biểu đồ đại diện cho một giá trị thuộc tính.
GUID-BDCA2B5E-EF76-446A-BE83-3CEBE2D06B3B-web
  • Người dùng có thể truy cập tất cả các thuộc tính của Ký hiệu, có nghĩa là người dùng có thể xây dựng bảng màu chính xác (color scheme) cần thiết cho các đối tượng dạng điểm point symbol halos, dạng gradient fills và gradient strockes. Người dùng cũng có thể truy cập các thuộc tính được sử dụng để ký hiệu hóa các thành phần trong lớp shape marker symbol. Để thuận tiện cho lần sử dụng về sau, người dùng có thể lưu lại dưới dạng một style.
  • Sử dụng công cụ mới Match Layer Symbology To A Style để tạo ký hiệu giá trị duy nhất (unique values symbology) cho lớp dữ liệu đầu vào trên cơ sở trường thông tin đầu vào hoặc thiết lập truy vấn phù hợp với trường thông tin đầu vào.
  • Người dùng hiện có thể chỉ định khả năng Overprint cho một symbol layer.
  • Người dùng có thể thiết lập hệ số tỷ lệ cho các thư viện ký hiệu để tăng hoặc giảm kích thước. Hệ số tỷ lệ có thể là 1 giá trị hằng số cho tất cả các ký hiệu, dựa vào thuộc tính của đối tượng trong bộ dữ liệu, hoặc viết truy vấn dạng Arcade.
  • Người dùng có thể chia sẻ Kiểu dáng (style) cùng với thư viện ký hiệu dưới dạng một web style trong ArcGIS Online và ArcGIS Enterprise để sử dụng trong ArcGIS API for JavaScript. Thư viện này cần ở phiên bản 3.0.0 hoặc cao hơn và không chứa bất kỳ lớp ký hiệu 3D model market nào.

Ghi chú và nhãn

  • Các công cụ trong bộ công cụ Annotation được chỉnh sửa bao gồm:
  • Công cụ Annotate Selected Features chấp nhận lớp đối tượng với một liên kết của nó như công cụ đầu vào hợp lệ.
  • Công cụ Convert Labels to AnnotationTiled Labels to Annotation được sửa đổi để nếu các đối tượng được chọn, chỉ nhãn của các đối tượng đó chuyển đổi sang ghi chú (annotation).
  • Công cụ Convert Labels to Annotation và Tiled Labels to Annotation hỗ trợ không gian bộ nhớ và bộ nhớ trong (memory and in_memory workspaces).
  • Khi tạo label classess từ symbology và xuất màu sắc từ ký hiệu, chúng cần đúng màu có hiệu lực từ lớp color-unlocked layers.
  • Ngoài chức năng tạm hoãn không hiển thị nhãn, người dùng hiện có thể sử dụng chức năng khóa vị trí nhãn.
  • Có thể chọn lớp dữ liệu từ các feature class đã lựa chọn ghi chú và hướng.
  • Ký hiệu Text hiện hỗ trợ lấp đầy (filled) và độ rộng phù hợp với chú thích được phóng ra (balloon callouts).
GUID-5E3E7CBC-2385-4B17-9627-65A7602F6A8A-web
  • Khi viết truy vấn, người dùng hiện đã có thể hiển thị line numbers để khắc phục các lỗi tiềm ẩn. Nhấn chuột phải vào khu vực dữ liệu đầu vào và chọn Show Line Numbers.

Kiểu dáng (Styles)

Thêm hai hệ thống style mới: 3D Infrastructure và 3D Recreation

  • Hệ thống 3D Infrastructure gồm 6 ký hiệu dạng point
GUID-04F460EB-69BC-491F-AA22-A18BDB46CCEB-web
  • Hệ thống 3D Recreation gồm 7 biểu tượng dạng point
GUID-43D14EB9-D737-49E4-A5A0-405F32C7649C-web

Một số ký hiệu mới được thêm vào trong hệ thống style:

  • Bộ ký hiệu mới dạng vùng trong hệ thống style ArcGIS 2D
GUID-41DCC163-1A96-4277-8FC5-0878B3C6605A-web
  • Ký hiệu mới dạng điểm trong hệ thống style 3D Street Scense
GUID-DD1957A1-C229-4ED9-B968-C5E4CF9DB81B-web
  • Các ký hiệu mới dạng điểm trong hệ thống style 3D Transportation
GUID-6395950D-F64B-438C-8AB7-F795BEE89641-web

Thông tin đồ họa (Infographics)

Infographics hiện đã hỗ trợ một số mẫu nhất định, có thể thể hiện thông tin thuộc tính có trong dữ liệu. Người dùng có thể chia sẻ thông tin thuộc tính vào ArcGIS Online hoặc ArcGIS Enterprise.

Chức năng Vẽ (Draw) và Trình bày (Performance)

Có một số cải tiến được thêm vào trong chức năng Draw:

  • Lựa chọn mức độ chi tiết (level of detail – LOD) trong phối cảnh cục bộ được cải thiện để cung cấp khả năng tái tạo tốt hơn nguồn độ cao có độ phân giải thấp.
  • Tính toán cho lưới địa hình được điều chỉnh để loại bỏ các khoảng trống có thể xẩy ra trong một số trường hợp.
  • Vẽ các yếu tố vật lý dựa vào tham số kết xuất (PBR) của các vật liệu được điều chỉnh để bù vào sự phản xạ.

Trình bày

Một số cải thiện áp dụng để trình bày các ứng dụng:

  • Đáp ứng cho nguồn dữ liệu ADS trong bản đồ lập thể (stereo maps)
  • Đáp ứng cho thay đổi các ký hiệu
  • Đáp ứng cho việc lựa chọn, xác định và bắt điểm các trường hợp sử dụng
  • Thuật toán lựa chọn mức độ chi tiết (LOD) trong 3D scenes được điều chỉnh để cân bằng độ phân giải cao với các polygon đối tượng có độ phân giải thấp dựa vào khoảng cách từ chúng đến camera
  • Thực hiện vẽ trong Scene layers được điều chỉnh để tải và vẽ các nội dung I3S nhanh hơn
  • Tốc độ tải và trình bày bộ dữ liệu LAS được cải thiện, cho phép định hình raster với khối lượng dữ liệu giống nhau được nhanh hơn

Hoạt cảnh (Animation)

  • Chức năng Keyframes thu nhận đặc tính của bản đồ và các lớp dữ liệu khi tạo Animation. Keyframes được mở rộng để thu nhận thêm các đặc tính: khả năng hiển thị và phóng đại theo phương thẳng đứng của các bề mặt trái đất của bản đồ (map’s ground) với bề mặt độ cao tùy biến, bù thêm và phóng đại theo phương thẳng đứng cho các 3D layers trong một phối cảnh.
  • Chồng xếp Annimation hiện đã hỗ trợ bốn hình dạng đồ họa mới có sẵn trong thư viện bao gồm các dạng: điểm, ê líp, hình chữ nhật và theo chiều mũi tên. Người dùng cũng có thể nhóm chổng xếp bằng cách thêm Group mới và quản lý các chồng xếp từ trong cửa sổ Animation Properties.
  • Chức năng biên tập chồng xếp được cải thiện cho cả bản đồ 2D và scene 3D. Kiểm soát chức năng biên tập vẫn sẵn có trong cửa sổ Animation Properties để chồng xếp.
  • Có một số phương pháp tự động tạo Keyframes cho Animation để tạo hiệu ứng theo vòng trong xung quanh một vị trí hoặc một đối tượng cụ thể. Trong thư viện Import có bốn lựa chọn có sẵn để thiết lập vòng tròn theo hướng trái hoặc phải xung quanh camera đang chụp hoặc đối tượng đang được chọn. Keyframes được tự động tạo ra và thêm vào trong Animation.

Điều hướng

  • Sử dụng chức năng kiểm soát mới Camera Properties để xem vị trí camera hiện thời. Người dùng có thể cập nhật hoặc thêm giá trị để thay đổi vị trí của camera và hướng bao gồm: tỷ lệ, độ xoay, tiêu đề, độ nghiêng, độ cuộn.
  • Xác định tỷ lệ tùy biến mới cho danh sách các tỷ lệ bản đồ. Tùy biến danh sách tỷ lệ bản đồ 2D và thêm vào trong Scale Format tab của hộp thoại Scale Properties.
  • Công cụ đo khoảng cách Measure Distance trong 3D hiện có chứa thành phần theo phương thẳng đứng.

Pop-ups

  • Chức năng Pop-ups hiện đã hỗ trợ trong tab Geography của cửa sổ Catalog
  • Chức năng Pop-ups hiện đã hiển thị nội dung các trường thông tin của raster. Để đưa các hình ảnh vào trong Pop-ups, người dùng biên tập thành phần trong Field và kích hoạt khả năng hiển thị các trường thông tin của raster trong danh sách Field Options.
  • Các bản ghi liên kết trong pop-ups có quan hệ với phép lọc về thời gian và chuỗi bản đồ. Bản ghi liên kết cũng có quan hệ với các truy vấn hiển thị đã được cấu hình thiết lập trong Layer properties.

Phối cảnh 3D (3D Scenes) và Lớp phối cảnh (Scene Layers)

Các cập nhật sau được thực hiện để cải thiện bề ngoài và trình bày trong các scense layers:

  • Hệ thống tọa độ tùy biến được hỗ trợ cho tất cả các Scense layer
  • Bộ dữ liệu Raster như nguồn độ cao được hỗ trợ trong Mobile scense packages
  • Mạng lưới giao thông (Transportation networks) được hỗ trợ trong Mobile scense packages
  • Tham số Anchor Point được mở rộng để cho tệp đầu vào và một tham số mới Output Coordinate System được thêm trong công cụ Create Integrated Mesh Scene Layer Package
  • Công cụ Create Integrated Mesh Scene Layer Package viết trên I3S phiên bản 1.7
  • Công cụ Create Building Scene Layer Package viết trên I3S phiên bản 1.7
  • Công cụ Create Building Scene Layer Package hỗ trợ các lớp Building mà dữ liệu gốc trong geodatabase được tạo ra từ công cụ BIM File Geodatabase
  • Tệp Bathymetric Attributed Grid (BAG) hiện được hỗ trợ dưới dạng nguồn độ cao.

Bảng biểu (Tables)

  • Người dùng có thể sử dụng chức năng Search tabular data để tìm kiếm theo các giá trị cụ thể. Chức năng Search thực hiện theo trường thông tin được lựa chọn. Một danh sách các giá trị vừa được tìm kiếm sẽ duy trì trong cả hai hộp Find and Replace cho đến khi kết thúc dự án.
  • Khả năng đóng băng một hoặc nhiều cột thông tin đã được thêm vào trong chế độ xem bảng biểu. Người dùng có thể lựa chọn cột để luôn nhìn thấy và kể cả khi cuộn theo chiều ngang trong bảng bằng cách sử dụng menu các nội dung trong trường thông tin và nhấn Freeze/Unfreeze Field.
  • Sắp xếp vị trí mặc định cho các bảng thuộc tính hiện có thể cấu hình được trong chức năng cài đặt của ứng dụng.
  • Menu Bảng được tổ chức thành nhóm có liên quan với nhau.

Trang in (Layout)

  • Người dùng có thể biên tập các đỉnh của một khung bản đồ trong trang in. Lựa chọn đỉnh của đối tượng đồ hoạ và chọn Edit vertices trong tab Format trên thanh công cụ ribbon để tiến hành biên tập: thêm, bớt, xoay hoặc di chuyển đỉnh.
  • Các tệp Layout hiện có sẵn trong thư viện Import Layout để thêm các định dạng và lưu thành các layout trong dự án của người dùng. Thư viện bao gồm các tệp layout mặc định, nhưng người dùng cũng có thể thiết lập thư viện để tham chiếu mọi thư mục có chứa các tệp layout. Để thêm layout từ thư viện, trong tab Insert, trong nhóm Project, nhấn Import Layout và lựa chọn layout từ trong đó.
  • Một thành phần mới trong lưới grid, grid zone designation labels, đã được thêm vào. Grid zone designation labels kết hợp chữ và số cho mỗi UTM zone, có thể trình bày theo hướng dọc hoặc ngang trong ranh giới của grid zone.
  • Một cửa sổ mới đã được thêm vào để xuất bản và in bản đồ và trang in. Các cửa sổ này cung cấp thêm các thuộc tính để in và xuất bản, cho phép chạy ẩn phía sau trong khi vẫn thực hiện các công việc khác trong ứng dụng.

Báo cáo (Reports)

  • Chức năng Feature image attachment có thể được thêm vào trong phần Details của báo cáo như một thành phần mới. Đối tượng địa lý có thể đính kèm các tệp hình ảnh có liên hệ với chúng, và các hình ảnh này đã có thể kết hợp trong báo cáo của bạn. Chỉ những ảnh đính kèm đầu tiên được bao gồm trong thành phần đính kèm, nhưng người dùng có thể cấu hình để thể hiện các ảnh đính kèm thêm vào. Nhấn Add Attachment thuộc nhóm Data trong tab Format khi biên tập phần Details cho báo cáo của bạn.

Công cụ địa xử lý và phân tích

Tổng quan

  • Công cụ địa xử lý hiện có thể lên lịch trình để chạy tại một thời điểm muộn hơn hoặc với chạy lại.
  • Thông báo của Công cụ địa xử lý được tổ chức lại và hiện hỗ trợ các khả năng phong phú hơn như nhúng thêm dữ liệu bảng, hình ảnh và biểu đồ.
  • Khả năng thực hiện và đáp ứng của công cụ địa xử lý, đặc biệt khi làm việc với một dự án lớn có nhiều bản đồ và lớp dữ liệu cũng đã được cải thiện.

ModelBuider

  • Mã Python đầu ra được tạo bởi Export To Python File và Send To Python Window đã được cải thiện.
  • Model hiện có thể xuất sang dạng đồ họa trong định dạng SVG hoặc PDF

Biểu đồ

  • Biểu đồ dữ liệu (Chart data) được kết xuất nhanh chóng và không đồng bộ
  • Biểu đồ Bar Chart và nhãn ở trục X cho phép giới hạn ký tự
  • Tất cả các Chart với các trục có chức năng phóng to và trượt.
GUID-B77E734E-33F4-407C-9815-2C1846F9846D-web

Chia sẻ phân tích

  • Đối với công cụ web tool có dữ liệu đầu vào là raster, đường dẫn URL của image service có thể sử dụng như dữ liệu đầu vào.
  • Nhiều tính năng được thêm vào trong Geoprocessing environments được hỗ trợ khi sử dụng một công cụ trên web.

Phân tích 3D

  • Người dùng có thể tương tác biên tập TIN với chức năng TIN Editor trong chế độ xem bản đồ.
  • Một hộp thoại thuộc tính dataset mới có hiệu lực cho TINs từ cửa sổ Catalog
  • Một hộp thoại thuộc tính dataset mới có hiệu lực cho tập dữ liệu địa hình (terrain datasets) từ cửa sổ Catalog.
  • Bộ dữ liệu LAS hiển thị 3D points được cải thiện, khi người dùng tăng số lượng điểm, ArcGIS Pro hiển thị các điểm LAS dataset nhanh hơn.
  • Người dùng có thể thiết lập lại chú giải độ cao LAS trong chế độ xem 3D từ menu ngữ cảnh của các layers trong cửa sổ Content.

Bộ công cụ 3D Feature

  • Công cụ Regularize Building Foorprint cũng được cải thiện:
  • Khả năng thực thi của GPU nhanh hơn đối với các Buildings đúng quy tắc (regularizing buildings) với phương pháp Any Angles.
  • Cải thiện phương pháp Any Angles đối với các Buildings tương tự với góc phải và cạnh chéo.
  • Simplify 3D Line – Một công cụ mới để tạo các đối tượng dạng đường 3D (3D line) nhằm giảm tổng số lượng các đỉnh trong khi vẫn giữ được tương đối hình dáng ban đầu theo chiều ngang và chiề dọc trong một dung sai xác định.

Bộ công cụ quản lý dữ liệu

  • Set LAS Class Codes Using Raster – một công cụ phân loại điểm LAS sử dụng giá trị của các cell từ bộ dữ liệu raster.
  • Công cụ địa xử lý Classify LAS Ground cũng được cải thiện nhanh hơn về tốc độ xử lý.
  • Công cụ Classify LAS Building được cải thiện:
  • Phân biệt các điểm phía trên và phía dưới mái nhà, cho phép người dùng có thể lựa chọn các điểm đại diện cho ống khói, cửa sổ ở trên mái và đối tượng nhỏ hơn ở trên mái nhà cũng như các điểm được trả lại từ bức tường nhà, miễn là chúng nằm dưới mái nhà.
  • Kiểm soát tốt hơn dung sai điểm gây nhiễu để phân loại các điểm thành nhóm thuộc tầng mái với tham số Method.

Bộ công cụ Phân tích

  • Count Overlapping Features - là công cụ mới để tạo ra các đối tượng chồng xếp theo mặt phẳng từ các đối tượng đầu vào.

Hộp công cụ Aviation

  • Generate OIS Intersection: là công cụ mới để thực hiện giao cắt, gộp, điều khiển và đại diện bề mặt thấp nhất trong phạm vi của các bề mặt thu thập. Bề mặt nhận dạng vật cản (Obstruction identification surfaces – OIS) xác định vật thể nào là vật cản dọc nếu nó thâm nhập vào bề mặt OIS. Các bề mặt này được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động lập kế hoạch và lên thiết kế.
  • Prepare Aviation Data: là công cụ để thu thập thông tin từ các bảng biểu liên quan và tạo thành một đối tượng nguồn.
  • Import AIXM 5.1 Message: là công cụ nhập dữ liệu từ mô hình chuyển đổi thông tin hàng không (Aeronautical Information Exchange Model - AIXM) vào trong Geodatabase hàng không.
  • Đưa các điểm kiểm soát sân bay (Airport Control Point) vào các tính toán bề mặt OIS cho 18B, FAR77, UFC, và Annex 14 cho phép người dùng tạo các bề mặt OIS cho nhiều đường băng trên các sân bay khác nhau thay vì xử lý từng sân bay riêng lẻ.

Phân tích Kinh doanh (Business Analysis)

  • Đánh giá vị trí (Evaluate Site) – một quy trình mới cho phép người dùng nhanh chóng đánh giá một vị trí có sử dụng các đặc điểm về nhân khẩu học và kinh tế xã hội của khu vực xung quanh vị trí tiềm năng.
  • Mục tiêu tiếp thị (Target Marketing) – một quy trình mới để tạo hồ sơ khách hàng và vị trí địa lý của họ, nhóm mục tiêu và bản đồ phân khúc để hiểu rõ hơn về khách hàng cơ sở.
  • Menu Phân tích kinh doanh (Business Analysis)được mở rộng bao gồm các quy trình và công cụ mới, cho phép người dùng có thể tùy biến từng phần sử dụng lựa chọn Filter.
  • Business Analysisđược thêm vào trong cửa sổ Catalog để quản lý các mục như Target Marketing và Huff models.
  • Chỉ số hiệu suất có thể tạo ra từ bộ sưu tập thống kê dữ liệu (Statistics Data Collections), cho phép người dùng dễ dàng tạo ra và xây dựng lại các chỉ số từ hộp thoại SDCX Edit.
  • Người dùng có thể sử dụng các apportionment layers của mình để điều chỉnh dữ liệu đã được tổng hợp.
  • Người dùng có thể xây dựng bộ dữ liệu thống kê mà không cần cài đặt bộ dữ liệu của địa phương.
  • Người dùng có thẻ chia sẻ giải pháp cục bộ của mình (terriotory solution) dưới dạng web layer trong ArcGIS Organization.

Hộp công cụ Business Analyst

  • Mô hình hiệu chỉnh Huff (Huff Model Calibration) – một công cụ mới trong bộ công cụ Modeling để hiệu chuẩn mô hình Huff.
  • Tạo ngưỡng Drive Times (Generate Threshold Drive Times) – một công cụ trong bộ Trade Areas để tạo các feature class của mạng lưới khoảng cách khu vực giao dịch, mở rộng xung quanh một đối tượng cho đến khi đạt được tiêu chí thiết lập.
  • Tạo ngưỡng Rings (Generate Threshold Rings) – một công cụ trong bộ Trade Areas để tạo một feature class của vòng tròn khu vực giao dịch, mở rộng xung quanh một đối tượng cho đến khi đạt được giá trị ngưỡng thiết lập.
  • Measure Cannibalization – một công cụ trong bộ Trade Areas để tính toán số lượng chồng xếp nhau giữa hai hoặc nhiều polygon. Báo cáo Measure Cannibalization cho thấy sự chồng lấn giữa các khu vực kinh doanh và có thể sử dụng để kiểm tra mức độ tác động của một đối thủ cạnh tranh mới trong một thị trường nhất định.
  • Tạo chỉ số SDCX (Generate SDCX Index) – một công cụ mới để tạo chỉ số hiệu suất cho một bộ sưu tập thống kê dữ liệu (Statistical Data Collection - SDCX), đây là một công cụ mới trong bộ các công cụ Statistical Data Collections
  • Bộ công cụ thị trường mục tiêu (Target Marketing toolset) – một bộ công cụ chứa nhiều công cụ để tạo hồ sơ khách hàng và vị trí địa lý, nhóm mục tiêu và bản đồ phân khúc. Bao gồm:
  • Tạo Hồ sơ phân khúc khách hàng (Generate Customer Segmentation Profile): tạo hồ sơ phân khúc khách hàng với các feature class dạng điểm các khách hàng đã có.
  • Tạo Hồ sơ phân khúc khu vực thị trường (Generate Market Area Segmentation Profile): tạo hồ sơ phân khúc bằng cách tổng hợp các phân khúc từ ranh giới địa lý tiêu chuẩn trong dữ liệu khu vực đầu vào.
  • Tạo nhóm mục tiêu (Generate Target Group Layer): tạo lớp dữ liệu các nhóm mục tiêu được lựa chọn theo phân khúc và danh mục, xác định theo khu vực địa lý.
  • Tạo lớp dữ liệu mục tiêu (Generate Target Layer): tổng hợp một layer xác định về địa lý, có chứa các segments được chon và nhóm các danh mục dựa trên mục tiêu.
  • Tạo lớp mục tiêu thâm nhập (Generate Target Penetration Layer): tạo lớp dữ liệu trên cơ sở phần trăm thâm nhập của các phân khúc lựa chọn – đưa ra nhận định chi tiết về khu vực có sự tập trung vào phân khúc mục tiêu của bạn.

Bộ công cụ Territory Design

  • Make Territory Solution Layer: tạo một lớp gồm nhóm mới đại diện cho một giải pháp cục bộ từ bộ dữ liệu các giải pháp cục bộ đã có.
  • Rebuild Territory Solution: cập nhật giải pháp cục bộ để phản chiếu sự thay đổi được thực hiện ở mức độ cấp cơ sở.

Hộp công cụ Cartography

Bộ công cụ Annotation

  • Các lớp dữ liệu Feature layers cùng với liên kết của chúng là dữ liệu đầu vào hợp lệ cho công cụ Annotate Selected Features.
  • Với các đối tượng được chọn khi chạy công cụ Convert Labels To Annotation thì chỉ nhãn của các đối tượng được chọn này mới được chuyển đổi sang dạng ghi chú.
  • Với các đối tượng được chọn khi chạy công cụ Tiled Labels To Annotation thì chỉ có nhãn của các đối tượng được chọn này được chuyển đổi sang dạng ghi chú.
  • Công cụ Convert Labels To AnnotationTiled Labels To Annotation hiện đã hỗ trợ trong bộ nhớ và không gian bộ nhớ trong.

Bộ công cụ Tổng quát hóa (Generalization)

  • Người dùng có thể chọn phần dữ liệu dựa trên số đỉnh được tính, thêm vào đó phương pháp đếm đối tượng sẵn có từ trước trong công cụ Create Cartographic Partitions. Sử dụng phương pháp này khi dữ liệu đầu vào chứa một số lượng nhỏ các đối tượng cực kỳ phức tạp, như các polygons cấp quốc gia có độ phân giải cao hoặc các đối tượng rất dài - là các đường vượt qua ranh giới như các đường bình độ.
  • Công cụ Simplify Building có tham số mới gọi là Input barrier layers. Sử dụng tham số này để xác định một hoặc nhiều lớp có chứa đối tượng không được vượt qua bởi các các đối tượng dạng đường đơn giản. Các đối tượng rào cản (barrier) có thể là các điểm, đường, vùng.
  • Các công cụ Smooth LineSmooth Polygon có thêm tham số Handling Topographical Errors để chỉ định cách xử lý các lỗi hình học topo.

Hộp công cụ chuyển đổi (Conversion)

Bộ công cụ From WFS

Công cụ WFS có một số cải thiện:

  • Một tham số mới swap_xy có thể sử dụng để hoán đổi thứ tự trục x,y trong feature class đầu ra.
  • Tham số max_feature hiện có thể áp dụng cho cả dịch vụ WFS phức tạp và không phức tạp.

Bộ công cụ To Geodatabase

  • BIM File To Geodatabase: nhập các nội dung từ một hoặc nhiều file trong BIM vào feature dataset của Geodatabase.

Hộp công cụ Data Management

Bộ công cụ Contigent Values

  • Một tham số mới is_restrictive được thêm vào trong các công cụ Create Field GroupAlter Field Group, cho phép kiểm soát tốt hơn các biên tập khi sử dụng các giá trị dự phòng.

Bộ công cụ Distributed Geodatabase

Các công cụ nhân bản Geodatabase được thêm vào trong bộ công cụ Distributed Geodatabase, được sử dụng để tạo và đồng bộ các bản sao như một phần của quy trình dữ liệu phân tán trong ArcGIS Pro.

  • Công cụ Create Replica cho phép người dùng tạo bản sao trong một geodatabase từ một bộ dữ liệu trong enterprise geodatabase.
  • Công cụ Synchronize Changes được sử dụng để đồng bộ các cập nhật giữa hai geodatabases bản sao.

Bộ công cụ Layers and Table Views

  • Công cụ Make Building Layer tạo các lớp dữ liệu Building từ một dataset - thường là đầu ra của công cụ BIM File To Geodatabase.
  • Make TIN Layer là một công cụ mới để tạo TIN từ một lớp dữ liệu TIN đầu vào hoặc các layer file đầu vào.
  • Sử dụng Match Layer Symbology To A Style để tạo ký hiệu đơn nhất unique values symbology cho các lớp đầu vào trên cơ sở trường thông tin đầu vào hoặc thiết lập truy vấn phù hợp với trường thông tin đầu vào hoặc truy vấn dạng text để ký hiệu theo Tên từ trường thông tin đầu vào style.

Bộ công cụ Package

  • Công cụ Share Package cho phép người dùng xuất bản tự động một web layer khi người dùng chia sẻ dạng tile package, vector tile package hay scene layer package.
  • Công cụ Create Map Tile Package hiện hỗ trợ biến môi trường Parallet Processing Factor để cải thiện hiệu suất.

Bộ công cụ Workspace

  • Công cụ Export XML Workspace Document hỗ trợ nhiều dữ liệu đầu vào trong cùng

Hộp công cụ GeoAnalytics Desktop

Có thêm các công cụ:

  • Describe Dataset: Tổng hợp các đối tượng trong tính toán thống kê trường thông tin, các mẫu đối tượng và phạm vi ranh giới.
  • Forest-based Classification and Regression: tạo các mô hình và tổng hợp dự báo sử dụng thuật toán thích ứng rừng ngẫu nhiên của Leo Breiman - một phương pháp máy học (machine learning) có giám sát. Dự báo có thể thực hiện cho cả hai biến phân loại và biến liên tục (hồi quy).
  • Generalized Linear Regression: thực hiện tổng hợp hồi quy tuyến tính (generalized linear regression - GLR) để tạo dự đoán hoặc tạo mô hình một biến phụ thuộc trong mối quan hệ với nó với một tập các biến giải tích. Công cụ này có thể sử dụng phù hợp với các mô hình continuous (OLS), binary (logistic), và count (Poisson).
  • Find Dwell Locations: xác định đâu là vị trí hoặc đối tượng quan sát có di chuyển ít hoặc hầu như không di chuyển trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Chức năng Guidelines and best practices và considerations xuất hiện khi chay các công cụ GeoAnalytics.
  • Chức năng Find Point Clusters hiện hỗ trợ phân cụm theo không gian và thời gian được thêm vào để phân cụm không gian đã có.

Hộp công cụ GeoAnalytics Server

Có thêm các công cụ:

  • Công cụ Find Dwell Locationsđược thêm vào trong bộ công cụ Find Locations.
  • Chức năng Find Point Clusters hiện hỗ trợ phân cụm theo không gian và thời gian được trêm vào để phân cụm không gian đã có.

Hộp công cụ Gecoding

  • Create Feature Locator: tạo bộ định vị sử dụng dữ liệu tham chiếu có chứa tên duy nhất hoặc giá trị của các đối tượng lưu trữ trong một trường thông tin.

Hộp công cụ Geostatistical Analyst

  • Công cụ mới GA Layer 3D To Multidimensional Rasterxuất bản lớp  3D geostatistical layer được tạo ra bằng công cụ Empirical Bayesian Kriging 3D sang bộ dữ liệu raster đa hướng multidimensional Cloud Raster Format (*.crf file)3D geostatistical layers lưu trữ kết quả nội suy 3D liên tục và xuất hiện như lắt cắt ngang 2D tại một độ cao xác định. Công cụ này tự động hóa quá trình trích xuất raster của các nội suy dự đoán tại nhiều độ cao và luuw chung dưới dạng multidimensional raster dataset. Độ cao có thể thay đổi với chuỗi lát cắt, và layer được tính toán và kết xuất sử dụng giá trị dự đoán của lớp độ cao mới.

Công cụ mở rộng Image Analyst

Bộ công cụ Multidimensional Analysis

Có thêm 3 công cụ địa xử lý mới được thêm vào trong bộ Multidimensional Analysis trong hộp công cụ Image Analyst trong ArcGIS Pro 2.5. Các công cụ này cũng hỗ trợ trong tab mới Multidimensional trên thanh ribbon của ArcGIS Pro mà có chứa các công cụ để quản lý, hiển thị và phân tích dữ liệu đa hướng.

  • Find Argument Statistics: trích xuất giá trị theo hướng hoặc chỉ số band mà tại đó mỗi thống kê đưa ra đạt được cho mỗi pixel trong dữ liệu raster đa hướng và đa kênh phổ.
  • Generate Trend Raster: ước tính xu hướng của mỗi pixel dọc theo một hướng cho một hoặc nhiều biến số trong một dữ liệu raster đa hướng.
  • Predict Using Trend Raster: tính toán một dữ liệu multidimensional raster dự báo sử dụng một dữ liệu raster xu hướng đầu ra từ công cụ Generate Trend Raster.
  • Công cụ Aggregate Multidimensional Raster: hỗ trợ nhiều hơn các keywords tổng hợp.
  • Công cụ Generate Multidimensional Anomaly: có 4 lựa chọn mới cho tham số Anomaly Calculation Method.

Multimensional Tab

Trên tab Raster Layer có một tab ngữ cảnh mới, đó là Multimensional, được kích hoạt khi một lớp dữ liệu raster multidimensional raster layer hoặc một mosaic đa chi multidimensional mosaic layer được lựa chọn. Nó cung cấp công cụ và hàm chức năng để làm việc với dữ liệu multidimensional raster.

GUID-7E8B941E-BA39-43C6-A148-53EE30F3B910-web

Khi lập biểu đồ dữ liệu đa chiều, Temporal Profile đã được tăng cường để hỗ trợ các khu vực quan tâm với tính năng tổng hợp không gian và lập biểu đồ xu hướng.

Bộ công cụ Deep Learning

Có một vài chức năng mới được cung cấp trong ArcGIS Pro 2.5. Cải thiện quan trong nhất đó là người dùng không cần phải rời khỏi giao diện ArcGIS Pro dể đào tạo các đặc trưng mẫu trong tác vụ deep learning. Người dùng cần cài đặt các gói TensorFlow, Keras, PyTorch, Fast.ai, và Torchvision Python packages cho ArcGIS Pro để làm việc.

Tích hợp deep learning với ArcGIS Pro, cùng với một số công cụ và tính năng dưới đây và trải nghiệm quy trình máy học từ đầu đến cuối, cho ra kết quả cuối cùng.

Bộ công cụ Motion Imagery

  • Tăng cường dữ liệu video trực tuyến trong trình video player, bao gồm các tính năng như tạo độ tương phản (constrast), tạo độ sáng (brightness), độ bão hòa (saturation) và điều chỉnh gamma. Người dùng cũng có thể đảo ngược màu sắc để xác định rõ hơn các đối tượng trong video.
  • Dữ liệu video trong trình video player có thể đồng bộ để so sánh và phân tích.
  • Đo lường đối tượng (Measure objects) trong trình video player, bao gồm chiều dài, diện tích, và chiều cao.
  • Liệt kê và quản lý các videos đã được thêm vào dự án với chức năng Video Feed Manager.

Bộ công cụ Segmentation và Classification

Công cụ Linear Spectral Unmixing đã được thêm vào để thực hiện phân loại các pixel phụ và tính toán sự phong phú của các loại lớp phủ cho từng pixel.

Công cụ Export Training Data For Deep Learning có thêm 4 tham số mới, và được chuyển sang bộ công cụ Deep Learning.

Chức năng ArcPy functions trong mô đun phân tích hình ảnh Image Analyst

Trong mô đun ArcGIS Image Analyst có chứa một bộ các chức năng mới của ArcPy functions, cho phép hiển thị, phân tích và quản lý hình ảnh.

Các chức năng ArcPy được nhóm theo từng danh mục:

TasseledCapThreshold, và WindChill

StatisticsHistogramStretch, và VectorFieldRenderer

ComplexGrayscaleSpectralConversionUnitConversion, và VectorField

MaskMergeResampleSubset, and TransposeBits

  • Nhóm các thuật toán:

ArithmeticBandArithmeticClgClreClayMineralsEVIFerrousMineralsGEMIGNDVIGVITMIronOxideMSAVIMTVI2NDVINDVIreNDWIPVIRTVICoreSAVISRreSultanTSAVIVARI và RasterCalculator

HillshadeShadedRelief, và Slope

Biên tập Pixel

Các hoạt động mới được thêm vào trong Pixel Editor:

  • Custom Processing: áp dụng mẫu xử lý raster (.rft.xml) để lựa chọn vùng.
  • Interpolate from Edges: sử dụng giá trị từ các cạnh rìa để lwuaj chọn vùng phục vụ nội suy bề mặt.

Hộp công cụ Location Referencing:

  • Configure Utility Network Feature Class: công cụ mới để cấu hình lớp đối tượng đường ống cho mạng lưới tiện ích để sử dụng với hệ thống linear referencing system (LRS).
  • Update Measures From LRS: công cụ mới để tổng hợp hoặc cập nhật các biện pháp và route ID trong các lớp của mạng lưới tiện ích như đường ống, thiết bị và các nút giao (pipes, devices, và junctions)

Hộp công cụ Multidimension

  • Make Multidimensional Raster Layertạo một lớp dữ liệu raster từ bộ dữ liệu raster đa chiều bằng cách cắt lát dữ liệu dọc theo các biến và các hướng được xác định.
  • Subset Multidimensional Rastertạo một phần của raster đa chiều bằng cách cắt lắt dữ liệu dọc theo các biến và các hướng được xác định.

Có 2 công cụ được chuyển từ bộ công cụ Data Management sang bộ công cụ Multidimension:

  • Build Multidimensional Transpose: cắt dữ liệu đa chiều dọc theo hướng để tối ưu hóa hiệu suất khi truy cập các giá trị pixel trên tất cả các lát cắt.
  • Build Multidimensional Info: tổng hợp siêu dữ liệu đa chiều trong bộ mosaic dataset bao gồm cả thông tin liên quan đến biến và hướng.

Bộ công cụ NetCDF

Bộ công cụ NetCDF toolset là bộ công cụ mới có chứa 6 công cụ đã có, làm việc với định dạng dữ liệu netCDF. Có ba công cụ trong đó thu thập tệp netCDF thành raster layer, feature layer, hoặc table view. Ba công cụ chuyển đổi raster, feature, hoặc table data thành tệp netCDF. Không có hàm chức năng nào thay đổi trong các công cụ đã phát hành này.

Multidimensional tab

Trên tab ngữ cảnh Raster Layer có một tab ngữ cảnh mới Multidimensional, được kích hoạt khi một multidimensional raster layer hoặc một multidimensional mosaic layer được chọn. Nó cung cấp các công cụ và các hàm chức năng để làm việc với dữ liệu raster đa chiều (multidimensional raster data).

Phân tích mạng lưới Network Analyst

  • Công cụ Create Network Datasetlà một tính năng mới trong ArcGIS Pro 2.5.
  • Chỉ định khoảng cách cắt đa giác khi tạo polygon xung quanh khu vực dịch vụ bằng cách sử dụng tham số Polygon Trim Distanceparameter trong tab Service Area, rất hữu ích nếu mạng lưới thưa thớt và người dùng không muốn khu vực dịch vụ bao phủ trên một vùng rộng lớn mà lại không có một đối tượng nào bên trong.
  • Công cụ GTFS To Network Dataset Transit Sources được cải thiện cho phép nội suy tự động các giá trị stop_time trống và gộp GTFS (General Transit Feed Specification) vào mô hình public transit đã có.
  • Directionstab trong hộp thoại Network Dataset Properties có thể sử dụng để cấu hình chỉ định hướng các ngã rẽ (turn-by-turn directions).
  • Giảm thời gian xử lý service-area và tạo nhiều polygon tổng hợp chính xác hơn bằng cách thêm cac chỉ số service-area index vào trong dữ liệu mạng lưới network dataset của người dùng.
  • Một tham số mới được thêm vào trong địa xử lý Network Data Source.
  • Native runtime solvers được sử dụng cho Route, Closest Facility, Origin Destination Cost Matrix, và Service Area solvers với bản đồ đóng gói trên điện thoại (mobile map packages .mmpk).

Hộp công cụ Parcels

Bộ công cụ Administration

  • Công cụ Build Parcel Fabriccó một tham số lựa chọn mới Record Name. Nếu một bản ghi tên được chỉ định cho công cụ thì chỉ có các parcels liên kết với bản ghi đó được áp dụng.
  • Nếu thuộc tính COGO Accuracy của bản ghi được tạo, công cụ Build Parcel Fabric chuyển đổi giá trị chính xác thành thuộc tính COGO Accuracy của parcel lines khi xây dựng parcels.
  • Công cụ Add Parcel Typecó tham số tùy chọn mới Use for administrative boundaries để tạo các parcel có ranh giới hành chính (administrative boundaries). Administrative boundaries được sử dụng đối với các parcel rất rộng lớn như ranh giới quận, huyện, xã.  Các parcel hành chính không tham gia vào  parcel fabric topology.

Python

  • Jupyter notebooks hiện được tích hợp trong ArcGIS Pro.
  • Các đối tượng hình học hiện được trình bày trong SVG để hiển thị trong Jupyter notebooks.
  • Chức năng SetParameterSymbology có thể sử dụng để thiết lập ký hiệu cho các tham số đầu ra trong công cụ script tool's.
  • Chức năng FromCoordString có thể được sử dụng để chuyển đổi dã hệ tọa độ thành đối tượng PointGeometry trong hệ tọa độ WGS84. Đối tượng PointGeometry có phương pháp mới CoordString có thể sử dụng để chuyển đổi đối tượng thành các hệ tọa độ ký hiệu khác nhau.
  • Python in ArcGIS Pro được cập nhật lên Python 3.6.9.

arcpy.mp

  • Các chức năng xuất bản Layout, MapFrame, MapSeries, và MapView cho tất cả các định dạng và biến tham số trong cửa sổ xuất bản mới ArcGIS Pro.
  • activeView trả lại cả layout và map view trong dự án đang mở trên ArcGIS Pro, rất hữu ích khi muốn thay đổi thiết lập camera hoặc phạm vi hiển thị của map view.

Công cụ Raster Analysis từ ArcGIS Enterprise

Khi đăng ký trong cổng thông tin Enterprise portal, công cụ này đã được cấu hình, có một số hàm chức năng Raster Functions  có hiệu lực, và thêm khả năng để có thể thêm nhiều hàm chức năng đã có khác nữa.

Chức năng Data management

Trong nhóm Data Management, có một số hàm chức năng mới có hiệu lực để tổng hợp và tạo raster.

  • Hàm chức năng Aggregatetạo một phiên bản giảm độ phân giải (reduced-resolution version) của dữ liệu raster dựa trên một chiến lược tổng hợp toán học.
  • Hàm chức năng Randomtạo một raster ảo với các giá trị cell ngẫu nhiên, có thể sử dụng trong raster function templates hoặc mosaic datasets.

Hàm chức năng Distance

Trong nhóm Distance có 2 hàm chức năng mới có hiệu lực và cập nhật trong 2 hàm chức năng đã có.

  • Hàm chức năng mới Distance Accumulation tính toán cho từng cell,  khoảng cách chi phí tích lũy từ một nguồn có chi phí thấp, trong khi lại chiếm khoảng cách bề mặt cùng với các yếu tố chi phí ngang và dọc.
  • Hàm chức năng mới Distance Allocationtính toán khoảng cách ánh xạ cho mỗi cell từ các nguồn.
  • Hàm chức năng Least Cost Pathđược cập nhật để sử dụng trong công cụ Distance Accumulation, để thực hiện phân tích khoảng cách không xét biến dạng.
  • Hàm chức năng Cost Pathđược cập nhật tham số với hướng Force flow.

Hàm chức năng Statistical

Trong nhóm Statistical có 2 hàm chức năng được cập nhật với tham số mới:

  • Hàm chức năng Cell Statisticscó thể tính bản cho từng band hoặc cho nhiều band trên cơ sở loại xử lý.
  • Hàm chức năng  Zonal Statisticscó thể tính toán thống kê trên các raster đa hướng.

Hộp công cụ Space Time Pattern Mining

  • Công cụ mới Create Space Time Cube từ Multidimensional Raster Layerthực hiện đưa một multidimensional raster layer và cấu trúc nó thành các thùng có chứa thông tin không gian và thời gian mà có thể được phân tích bởi các công cụ trong hộp Space Time Pattern Mining toolbox, như Emerging Hotspot Analysis và Local Outlier Analysis. Tái cấu trúc multidimensional layers theo cách hữu ích để phân tích không gian-thời gian và hiển thị trong 3D hiệu quả.
  • Công cụ Time Series Clustering chia một bộ sưu tập chuỗi thời gian, lưu trong một khối lập phương không gian-thời gian, thành các cụm phân biệt mà các thành viên trong mỗi thành viên trong cụm có đặc tính tương tự nhau.
GUID-F88927BA-4835-4545-BCA3-E85AB3854C12-web
GUID-AC0EC533-E685-4E2B-AC48-46CF574C814F-web

Công cụ mở rộng Spatial Analyst

Khả năng phân tích Raster được cải thiện không chỉ về chất lượng của sản phẩm cuối từ việc cải thiện khoảng cách phân tích, có 5 công cụ mới được tạo ra để thực hiện phân tích dễ dàng hơn và dễ hiểu, dễ thực hiện. Là một phần của chiến lược tập trung phân tích đa hướng trong nền tảng ArcGIS platform, một số công cụ đã được cập nhật trực tiếp để hỗ trợ các tác vụ này.

Nếu là người dùng ArcPy, người dùng có thể  mở các raster cells để mở rộng khả năng phân tích, trực tiếp đọc và hiệu chỉnh giá trị cell và truy cập các hàm chức năng xử lý raster khác.

Phân tích khoảng cách

Năm công cụ phân tích khoảng cách và 2 hàm chức năng mới được thêm vào:

  • Distance Accumulation: tính toán khoảng tích lũy cho mỗi cell từ nguồn, cho phép khoảng cách Euclidean, khoảng cách chi phí và khoảng cách bề mặt thực tế cũng như các yếu tố chi phí dọc và ngang.
  • Distance Allocation: tính toán khoảng cách phân bổ cho mỗi cell từ nguồn, cho phép khoảng cách Euclidean, khoảng cách chi phí và khoảng cách bề mặt thực tế cũng như các yếu tố chi phí dọc và ngang.
  • Optimal Path As Raster: tính toán đường dẫn tối ưu từ nguồn đến một đích dưới dạng raster.
  • Optimal Path As Line: tính toán đường dẫn tối ưu từ một nguồn đến một đích dưới dạng lớp dữ liệu dạng line.
  • Optimal Region Connections: kết nối các vùng theo cách tối ưu nhất.
GUID-BF2CC6F2-2829-46C6-A30F-68E8B6175FE1-web

Phân tích raster đa chiều Multidimensional Raster

Một số cải thiện ở khả năng phân tích và một số công cụ đã có hiện có thể hỗ trợ xử lý đa chiều, và có một số phương thức để có thể truy cập các công cụ trực tiếp từ giao diện của ArcGIS Pro.

Trong bộ Multidimensional Analysis có một số cải thiện:

Các công cụ sau từ các bộ công cụ và một hàm chức năng raster được tăng cường để xử lý dữ liệu multidimensional rasters:

  • Công cụ Samplecó một số tham số mới để xử lý dữ liệu multidimensional rasters với các tùy chọn cụ thể:
  • Trình bày bảng đầu ra bao gồm cả hàng và cột
  • Thông tin về thời gian, độ sâu hoặc thông tin thu nhận khác liên kết với vị trí để trích xuất thông tin trong một thời gian nhất định hoặc tính toán thống kê trong một khoảng thời gian quan sát.
  • Lines và polygons là các thông tin đầu vào chứa vị trí cùng với các points và rasters.
  • Môi trường Parallel Processing Factor.
  • Công cụ Zonal Statisticstool, Zonal Statistics as Table tool, và hàm chức năng Zonal Statistics  hiện đã có tham số Process as multidimensional, cho phép người dùng tính thống kê giá trị trên các lát cắt của multidimensional raster.

Trong tab Raster Layer, tab mới Multidimensional được kích hoạt khi một lớp multidimensional raster hoặc lớp multidimensional mosaic được lựa chọn trong cửa sổ Contents pane, cung cấp công cụ và hàm chức năng để làm việc với dữ liệu multidimensional raster.

GUID-7E8B941E-BA39-43C6-A148-53EE30F3B910-web

Phân tích Multiband raster

Công cụ Aggregate Multidimensional Raster hiện có thể thực hiện tổng hợp band rộng (band-wise) cho các dữ liệu raster đa kênh đa hướng (multiband multidimensional).

Các công cụ sau được tăng cường khả năng để xử lý các dữ liệu raster đa kênh đầu vào để tạo dữ liệu đầu ra ở dạng single-band hoặc multiband:

  • Công cụ Pickand Cell Statistics có một tham số mới, cho phép kiểm soát tốt hơn cách dữ liệu raster đa kênh đầu vào được xử lý.
  • Chức năng Cell Statisticscó thể tính toán đầu ra single-band hay multiband trên cơ sở raster function can calculate single-band or multiband output based on the multiband processing type.

Zonal analysis

Công cụ Zonal Statistics as Table hiện xử lý các vùng chồng xếp polygon, tính toán thống kê cho từng vùng (zone) riêng biệt.

Công cụ Zonal Statistics và Zonal Statistics as Table và hàm Zonal Statistics raster hiện cũng có thể xử lý dữ liệu raster multidimensional.

Cải thiện chức năng và công cụ chung General tool and function enhancements

  • Raster segmentation and classification
  • Công cụ Linear Spectral Unmixing đã được thêm vào để thực hiện phân loại các pixel phụ và tính toán sự phong phú của các loại lớp phủ cho từng pixel.
  • Công cụ Export Training Data For Deep Learningcó thêm 4 tham số mới.
  • Tổng hợp Raster generalization
  • Công cụ Aggregatehiện đã hỗ trợ trong môi trường Parallel Processing Factor. Tùy chọn Median cho  Aggregation technique hiện chỉ tạo ra sản phẩm raster đầu ra dạng fload, bất kể loại dữ liệu đầu vào nào.
  • Chức năng mới Aggregatetổng hợp on-the-fly một phiên bản raster có độ phân giải thấp hơn và tạo ra một raster động.
  • Tạo Raster
  • Hàm chức năng Randomtạo dữ liệu raster động với các giá trị cell ngẫu nhiên.

Vòng lặp qua cac raster cell sử dụng ArcPy

Người dùng hiện có thể lập trình chạy vòng lặp trên dữ liệu raster cells trong ArcPy để mở rộng khả năng phân tích. Để hỗ trợ tùy biến phân tích, các class mới được tạo ra:

  • RasterCellIteratorclass trong Spatial Analyst module: cho phép người dùng đi đến từng vị trí các cell trong một raster, vòng lặp làm cho việc theo dõi các giá trị cell tại mỗi vị trí cũng như các vị trí bên cạnh trở nên dễ dàng. Trong khi chạy vòng lặp trên một raster, người dùng có thể đọc và viết các giá trị cell.
  • RasterInfoclass trong ArcPy classes: mô tả bộ các thuộc tính raster tạo điều kiện tạo một bộ raster dataset mới sử dụng Raster. Class này có một vài phương pháp và thuộc tính có sẵn.

Hiệu chỉnh giá trị cell của raster sử dụng ArcPy

Người dùng có thể đọc giá trị cell trong một Raster sử dụng chỉ số hàng, cột, cho phép người dùng gán một giá trị mới cho cell raster, đó chính là hiệu chỉnh đối tượng raster.

Tăng cường xử lý multidimensional raster sử dụng ArcPy

Đối tượng trong Raster có thể xử lý multidimensional rasters trong ArcPy:

  • Thuộc tính: tên kênh, kích thước Size, noDataValues, thuộc tính và chế độ readOnly
  • Phương pháp: thêm hướng(addDimension), xuất nahr (exportImage), thêm thuộc tính (getProperty), thêm kênh ảnh (getRasterBands), thêm thông tin raster (getRasterInfo), đọc, loại bỏ biến (removeVariables), thay tên biến (renameVariable), thiết lập thuộc tính (setProperty), và ghi lại.

Thêm các hàm chức năng xử lý raster trong ArcPy

Trong mô đun Spatial Analyst có nhiều hàm chức năng mới ArcPy sẵn sàng để phân tích, hiển thị và quản lý dữ liệu raster sử dụng Python.

Các hàm chức năng ArcPy được nhóm theo các danh mục sau:

Stretch, và VectorFieldRenderer

GrayscaleSpectralConversionUnitConversion, và VectorField

Hộp công cụ Phân tích thống kê Spatial Statistics

Công cụ Colocation Analysis đo các đặc trưng cục bộ của liên kết không gian giữa 2 nhóm các đối tượng dạng điểm sử dụng colocation quotient. Công cụ này có thể giúp trả lời các câu hỏi như “Có hay không các loại hình kinh doanh được xác định (như  coffee shops và retail stores)?”

GUID-EC3328BC-B602-4128-97BD-F8CBE7B84057-web

Hộp công cụ Topographic Production

ArcGIS Pro 2.5 có bộ công cụ mở rộng Workflow có bao gồm bộ công cụ Data Management với một số công cụ mới kèm theo để thiết lập dữ liệu nguồn và các giai đoạn hoạt động trong quy trình tự động:

·        Nhận Features By Job AOI: trích xuất đối tượng từ nguồn dữ liệu geodatabase vào trong một geodatabase đích dựa vào lớp Filter Feature Layer (hoặc job AOI).

·        Copy Job Files: sao chép tệp Workflow Manager đến và từ một máy cục bộ và thư mục dùng chung để xử lý.

Công cụ Properties bao gồm các công cụ mới sau:

·         Copy Extended Properties: sao chép các giá trị thuộc tính mở rộng từ một hoặc nhiều công đoạn khác nhau trong trình quản lý công việc Workflow Manager.

·        Update Extended Property: cập nhật thuộc tính mở rộng trong bảng thuộc tính được xác định cho công đoạn được chọn.

Hộp công cụ Utility Network

Tất cả các công cụ sơ đồ mạng lưới đều được chuyển từ hộp công cụ Utility Network và được tổ chức lại trong hộp công cụ mới Network Diagram.

Quản lý dữ liệu Data Management

Tổng quan

·        Hiệu suất thực hiện được cải thiện khi truy vấn đến thư mục và file trong ổ đĩa.

·        Các mục dựa trên tệp file bổ sung được lưu trữ trên ổ đĩa có thể bị xóa từ một thư mục.

·        Nếu người dùng thêm một bản đồ trong ArcGIS Pro (.mapx) hoặc map package (.mpkx) từ cổng thông tin, bản đồ đó sẽ được thêm vào một Project trong ArcGIS Pro và liên kết với thư mục gốc trong cổng thông tin. Nếu mục đó trong cổng thông tin được cập nhật, người dùng sẽ được thông báo về việc cập nhật đó khi mở bản đồ trong ArcGIS Pro.

·        Khi làm việc với tệp Microsoft Excel files trong ArcGIS Pro, người dùng hiện có thể cài đặt và sử dụng nền tảng 32-bit hoặc 64-bit Microsoft Access Database Engine 2016 Redistributable.

·        Domain Usage là một cửa sổ mới để có thể truy cập từ Domains view. Cửa sổ này rất hữu ích trong việc xác định dữ liệu nào sử dụng domains trong một geodatabase workspace cụ thể.

·        Trình Feature Class Wizard hiện hỗ trợ nhập trường thông tin xác định từ nguồn như .dbf, .txt, .csv, and .xls hoặc .xlsx khi tạo một feature class.

·        Cửa sổ Fields hiện hỗ trợ chức năng copy/paste.

·        ArcGIS hiện hỗ trợ Oracle 19c và SQL Server 2019.

·        Tùy chọn mới đã sẵn sàng trong cửa sổ Catalog để khai thác dữ liệu. Pop-ups cơ bản được hiển thị mặc định.

·        Các phiên bản file geodatabase đã phát hành hiện có thể xem và cập nhật từ phiên bản 9.2 hoặc 9.3 trong hộp thoại Database Properties.

Attribute rules

·        Chức năng Copying and pasting feature class hiện sao chép tất cả các quy tắc thuộc tính attribute rules trong feature class.

·        Biến $originalfeature củaArcade Attribute Rule profiles có thể sử dụng trong attribute rules để tham chiếu thuộc tính của một đối tượng trước khi biên tập.

Contingent values

·        Người dùng có thể nhập hoặc xuất nhóm trường và giá trị contingent values sử dụng chức năng Import and Export buttons trên thanh ribbon Contingent Values.

·        Một tùy chọn mới đã sẵn sàng cho phép kiểm soát tốt hơn các biên tập khi sử dụng giá trị contingent values.

Biên tập dữ liệu

·        Offset Face: tạo một mặt phẳng bên trong bù cho các multipatch feature đã có. Nó có hiệu lực trên menu ngữ cảnh khi người dùng biên tập một multipatch feature sử dụng Vertices   và nhấn chuột phải vào bản đồ.

·        Các mẫu cho đối tượng dạng multipatch bao gồm các công cụ Circle   và Rectangle  . Công cụ 3D Geometry   tạo các cung khi nhấn cùng phím chữ A. Công cụ này có hiệu lực trên thanh công cụ multipatch construction khi người dùng tạo đối tượng hình học dạng multipatch.

·        Trong bảng Attributes pane  , Layers tab cho phép người dùng thực hiện từng bước với các đối tượng trong một lớp dữ liệu cụ thể.

·        Replace Geometry   cho phép tạo một point thay thế sử dụng mẫu line được offset với công cụ Replace Point At End of Line  .

·        Khi biên tập thuộc tính trong bảng Attributes pane  , đặc điểm hình học của đối tượng đang biên tập tự động kết thúc.

·        Bảng Attributes pane   hỗ trợ thiết lập giá trị contingent attribute xác định từ geodatabase nguồn cho nhóm Optional và Required, và thiết lập giá trị Retired xác định trong geodatabase nguồn.

·        Theo mặc định, công cụ Stream   không còn hiển thị mẫu đối tượng mới dạng line và dạng polygon.

·        Khi di chuyển ghi chú của một đối tượng thì sử dụng Annotation  , người dùng có thể nhấn phím chữ S để sao chép và bắt điểm vào đối tượng khác.

·        Khi người dùng di chuyển một ghi chú sử dụng Annotation  , có thể nhấn đúp vào đối tượng và biên tập text trên dòng hiện thị đó.

·        Edit Vertices   cho phép chọn các đỉnh sử dụng công cụ lựa chọn theo hình tròn hoặc hình chữ nhật.

·        Extend or Trim   cho phép mở rộng một đoạn line đến một đối tượng và tiếp đến một đối tượng khác dọc theo hướng chỉ chuột.

·        Công cụ Leader Line Annotation   tạo ghi chú hướng nằm ngang theo dòng line chỉ dẫn. Công cụ có sẵn với mẫu đối tượng cho các lớp ghi chú.

·        Trong cửa sổ công cụ Traverse  , nhấn nút Traverse Options   và nhập hoặc xuất tệp traverse ArcMap. Khi bắt đầu traverse, người dùng có thể lưu các biên tập đã hoàn thành. Nếu feature class được kích hoạt tính năng  COGO, phép đo COGO được lưu lại dưới dạng thuộc tính.

·        Direction Direction   tạo một điểm hoặc một đỉnh là điểm giao của 2 đường. Công cụ có sẵn trên thành construction toolbar khi người dùng tạo một đối tượng dạng điểm, đường hoặc vùng sử dụng công cụ xây dựng theo mẫu đối tượng (feature template construction tool).

·        Mirror   tạo một hình ảnh sao chép của các đối tượng được lựa chọn bằng cách xác định 2 điểm hoặc lựa chọn cạnh rìa và nhấn chuột các nhận.

·        Trong hộp thoại Editor Settings, người dùng có thể cấu hình để thiết lập chế độ alignment và placement để theo dõi các ghi chú.

·        Edit Vertices   di chuyển các đỉnh hình học theo một khoảng cách xác định hoặc đến một vị trí xác định.

·        Trong bảng Attributes pane  , tab Attributed Relationships cho phép người dùng biên tập thuộc tính trong bảng liên kết khi người dùng chọn lớp đối tượng cha tham gia trong mối liên hệ giữa các lớp. Trong phiên bản trước, tab này hiển thị mối quan hệ các nhãn cho mọi dataset.

·        Spiral Curve   tạo đường xoắn ốc theo polylines xác định.

·        Line Intersection   cắt các đối tượng dạng line thẳng và cong tại điểm giao nhau.

·        Stretch Proportionately   đã có trong thanh công cụ Edit Vertices và Move khi hiệu chỉnh các đối tượng.

·        Trong hộp thoại Options của tab Project, người dùng có thể thiết lập Stretch Proportionately    để điều chỉnh theo mặc định mỗi khi người dùng biên tập đỉnh hoặc loại bỏ một đối tượng.

·        Stretch Topology   có sẵn trên thanh công cụ Edit Vertices và Move khi người dùng kích hoạt map topology và di chuyển cạnh tham gia topo.

·        Trong hộp thoại Options của tab Project, người dùng có thể thiết lập Stretch Topology   để điều chỉnh mặc định mỗi khi người dùng kích hoạt topology và di chuyển cạnh topological.

·        Trace  chỉ bắt điểm theo vết của các đối tượng. Điều chỉnh tắt chế độ bắt điểm cho các đối tượng không cần trace, nhấn tab List by Snapping   trong cửa sổ Contents.

·        Direction Distance   tạo một điểm hoặc một đỉnh của đối tượng tại một hướng hoặc khoảng cách xác định.

·        Construct Polygons   tạo các đối tượng dạng polygon mới từ các đối tượng dạng polyline theo từng ranh giới khép kín mà được lựa chọn từ một hoặc nhiều lớp dữ liệu.

·        Một tab mới Editor Tracking có thể phát hiện các đặc tính của các bảng hoặc các lớp dữ liệu trong một geodatabase để cấu hình và làm việc với chức năng editor tracking trên dữ liệu của người dùng.

Parcels

·        Nếu thuộc tính độ chính xác COGO Accuracy trong một bản ghi được thực hiện thì giá trị độ chính xác sẽ được chuyển thành thuộc tính COGO Accuracy của parcel lines khi các parcels được vẽ.

·        REST API development hiện đã hỗ trợ parcel fabrics. Các parcel fabric có thể truy cập và biên tập được thông qua dịch vụ.

·        .NET SDK development hiện đã hỗ trợ parcel fabrics.

Metadata

·        Mô đun Python metadata, arcpy.metadata, được mô tả ngắn gon trong phần Highlights phía trên của trang và chỉ có một từ khóa với phiên bản ArcGIS Pro 2.5.

·        Một kiểu metadata mới đã sẵn sàng cho phép người dùng tạo các nội dung đáp ứng các tiêu chuẩn về metadata ISO 19115-1:2014 Geographic information — Metadata — Part 1: Fundamentals. Người dùng có thể xuất bản nội dung các mục trong metadata  sang dạng XML, đáp ứng tiêu chuẩn ISO 19115-3:2016 Geographic information — Metadata — Part 3: XML schema implementation for fundamental concepts standard.

·        Metadata được cập nhật tự động chỉ khi nó được tạo ra. Để tự động cập nhật các thuộc tính trong bản ghi trên các mục của metadata với các thuộc tính hiện thời của dữ liệu, nhấn nút Synchronize trong tab Catalog trên thanh ribbon trong nhóm Metadata.

Data Reviewer

Phương pháp kiểm tra tự động Data Reviewer hiện đã có thể cấu hình cả các quy tắc thuộc tính để đánh giá chất lượng của các dữ liệu có trong geodatabase. Các chức năng kiểm tra sau có sẵn để hỗ trợ quy trình kiểm tra thuộc tính:

·        Cutbacks: tìm kiếm các phân đoạn mà góc giữa phân đoạn đó với một polygon hoặc một polyline nhỏ hơn một giá trị cụ thể.

·        Duplicate Vertex: tìm kiếm các đỉnh trong polyline và polygon nằm hoàn toàn trong dung sai xác định.

·        Evaluate Part Count: tìm kiếm các đối tượng với phần được tính nằm trong một giá trị cụ thể.

·        Evaluate Polyline Length: tìm kiếm phân đoạn polyline, các phần hoặc đối tượng có chiều dài nằm trong một khoảng dung sai xác định.

·        Evaluate Polygon Perimeter and Area: tìm kiếm các đối tượng polygon có chứa diện tích hoặc chu vi nằm trong một khoảng dung sai xác định.

·        Evaluate Vertex Count: tìm kiếm các đối tượng polyline hoặc polygon có một đỉnh nằm trong một khoảng dung sai xác định.

·        Feature on Feature: tìm các đối tượng có mối quan hệ xác định từ hai lớp dữ liệu khác nhau hoặc trong cùng 1 lớp dữ liệu.

·        Monotonicity: Tìm kiếm các đỉnh thuộc các polylines có chứa giá trị Z hoặc M mà không có sự tăng hoặc giảm đáng kể về giá trị hoặc có xu hướng dựa trên các điều kiện cụ thể.

·        Polyline or Path Closes on Self: tìm kiếm các đường hoặc các lines thuộc đối tượng polyline mà chạm hoặc cắt nhau.

·        Query Attributes: tìm kiếm các bản ghi dựa vào mệnh đề WHERE thực hiện với các thuộc tính hàng ngang.

Geocoding

·        Ghi đè dịch vụ geocode services trên một ArcGIS Server chạy độc lập.

·        Ghi đè vị trí trên một cổng thông tin ArcGIS Enterprise portal.

·        Có khả năng chia sẻ một vị trí lên cổng thông tin Enterprise portal bằng cách nhấn chuột phải vào thư mục Locators trong cửa sổ Catalog.

·        Cửa sổ Locate được tái thiết kế lại như sau:

o  Chức năng mới Enhanced Layer Search cho phép tìm kiếm các đối tượng mà không phân biệt chữ hoa và chữ thường trong thuộc tính của lớp dữ liệu. Nó cũng có phép tìm kiếm gồm cả lỗi đánh vần sử dụng lựa chọn Enable fuzzy matching. Truy vấn theo ngôn ngữ hỗ trợ cả chế độ wildcards và booleans cho phép kiểm soát nhiều hơn trong quá trình tìm kiếm đúng các đối tượng.

o  Truy cập nhanh đến định vị

o  Tìm kiếm địa điểm trên bản đồ

·        Công cụ mới Address Inspector.

·        Công cụ Create Locator được thêm vào bao gồm:

o  Đất nước và ngôn ngữ mới

Spain, Australia

Catalan, Basque, Galician

United Kingdom hiện liệt kê là Great Britain

o  Vai trò mới Parcel

o  Chủ đề mới liên kết cùng vị trí các toàn nhà với công cụ Create Locator

·        Công cụ mới Create Feature Locator.

·        Lớp dữ liệu đầu ra từ công cụ Geocode File sẽ hỗ trợ giúp tái phù hợp với các  bảng được mã địa hóa với một định vị trong ArcGIS Enterprise 10.8.

Nhân bản Geodatabase replication

Quy trình nhân bản Geodatabase là một trong các nội dung mới chính trong ArcGIS Pro 2.5. Geodatabase replication cung cấp các công cụ và giao diện giống như trong giao diện ArcMap để tạo bản sao, quản lý các bản sao và đồng bộ các cập nhật sử dụng phiên bản truyền thống.

Imagery and raster

Có 2 cửa sổ kiểm tra và quản lý các hình ảnh mới được thêm vào trong ArcGIS Pro 2.5:

·        Image Information pane: cung cấp quyền truy cập đến và hiển thị hình ảnh, mức độ chi tiết các pixel của các ảnh; là cửa sổ duy nhất để truy cập vị trí dữ liệu, thông tin phổ và một phần của hình ảnh. Pixel và thông tin hình ảnh cung cấp dưới dạng động mỗi khi trỏ chuột di chuyển trên hình ảnh.

·        History pane: các hàm chức năng raster được thực hiện cục bộ và trong một cổng thông tin và được lưu trữ cùng với lịch sử của dự án. Trong cửa sổ History về các hàm xử lý raster, người dùng có thể thực hiện lọc, sắp xếp và tìm kiếm thông qua tất cả các hàm xử lý đã thực thi trong dự án. Người dùng có thể xem thông tin chi tiết về mỗi hàm xử lý đã thực hiện và mở lại hàm xử lý đó với cùng các thiết lập đã sử dụng. Người dùng cũng có thể lưu lại các hàm xử lý raster hoặc chuỗi các hàm xử lý đã thực thị.

Multidimensional tab

Trong tab Raster Layer , một tab theo ngữ cảnh Multidimensional được kích hoạt khi một lớp multidimensional raster hoặc một multidimensional mosaic được lựa chọn. Nó cung cấp công cụ và các hàm chức năng để làm việc với dữ liệu multidimensional raster.

GUID-7E8B941E-BA39-43C6-A148-53EE30F3B910-web

Các hàm chức năng Raster

Có 7 hàm chức năng mới được giới thiệu trong ArcGIS Pro 2.5, và sáu hàm chức năng trong số đó xử lý dữ liệu dữ liệu khoa học multidimensional.

  • Aggregate function: tạo một phiên bản giảm độ phân giải của một raster.
  • Generate Trend: ước tính xu hướng của mỗi pixel dọc theo một hướng cho các một biến xác định trong một multidimensional raster.
  • Multidimensional Filter: tạo một lớp raster từ một bộ dữ liệu multidimensional raster dataset bằng cách cắt lát dữ liệu theo các biến và kích thước xác định.
  • Multidimensional Raster: thêm bộ dữ liệu multidimensional dataset vào một lớp multidimensional raster.
  • Predict Using Trend: Tổng hợp lớp dữ liệu dự đoán sử dụng lớp dữ liệu đầu ra thực hiện hàm xử lý Generate Trend.
  • Process Raster Collection: xử lý từng lát cắt trong lớp multidimensional raster hoặc từng mục trong một lớp mosaic.
  • Random function: tạo một raster ảo với các giá trị pixel ngẫu nhiên có thể sử dụng trong mosaic dataset.

Ortho mapping

Raster data types

  • Sentinel-3satellite data and products are supported in ArcGIS Pro 2.5.

ArcGIS Indoors

Cập nhật chung

  • Các bản cập nhật đã được thực hiện đối với network template XML để chuẩn hóa các đánh giá theo hai chiều. Nó có thể cần thiết cho người dùng khi tính toán lại giá trị TRAVEL_DIRECTION của lớp dữ liệu Pathways và Transitions nếu áp dụng mẫu network template cập nhật này trong một ArcGIS Indoors database trước phiên bản 2.5.
  • Cấu hình các danh mục cụ thể thứ tự công việc với một trải nghiệm mới để hỗ trợ đội ngũ trong việc xác đinh, định vị và điều hướng công việc. Người dùng có thể tích hợp Indoors Web với hệ thống thứ tự công việc sử dụng tham số cấu hình danh mục configurable category URL parameter.
  • Sử dụng lớp dữ liệu dạng feature service khi tạo bản đồ trên ArcGIS Indoors Web để tổng hợp các nội dung động nằm bên ngoài Indoors database của người dùng hoặc trong hệ thống của họ. Đưa về thêm các nội dung quan tâm hoặc tích hợp với các khả năng mới trong công việc.
  • ArcGIS Indoors for ArcGIS Pro hiện hỗ trợ phát triển tự động trên đám mây dựa vào các lựa chọn cài đặt của từng user người dùng.

Địa xử lý (Geoprocessing)

  • Create Facility Entrywayslà một công cụ mới trong bộ công cụ Indoors Network để phân tích dữ liệu trong nhà (Indoor) nhằm tự động xác định cửa – là điểm ra/vào trong nhà và tạo các thuộc tính mà người dùng có thể sử dụng để tăng cường tổng hợp pathway và tạo bản đồ bản quyền.
  • Công cụ xử lý Create Floor Transitionsđược cập nhật với tham số tùy chọn mới Elevator Delay, thêm thời gian trễ trong vài giây cho các pathway cho quá trình chuyển đổi đã chọn.
  • Xác định mạng lưới đã được cải thiện để hỗ trợ xác định độ trễ của thang máy trong cơ sở hạ tầng của người dùng. Hiện nay, với những người dử dụng Indoors Web và mobile apps có thể định tuyến hiệu quả hơn qua thang máy hoặc cầu thang dựa vào các đặc tính duy nhất trong trang web của người dùng.
  • Giải quyết các vấn đề với công cụ xử lý Thin Pathwaysdẫn đến các lỗi trong quá trình thực hiện và các lớp dữ liệu Pathways sẽ bị loại bỏ trong Indoors geodatabase.

Deprecated

  • Các tham số NETWORK_URL và CLOSESTFACILITY_URL đã được loại bỏ trong bảng Indoors Configuration để đơn giản hóa việc lập bản đồ bản quyền cho Indoors Web. Điều này được thay thế bởi trình cấu hình Indoors Web configuration wizard, cho phép người dùng xác định các dịch vụ liên kết khi chia sẻ bản đồ Indoors maps bằng sử dụng ứng dụng có thể cấu hình Indoors configurable app.
  • Bảng DisplayScales và DisplayLODs được loại bỏ trong Indoors database để đơn giản hóa việc lập bản đồ bản quyền cho mobile apps. ArcGIS Indoors for iOS và ArcGIS Indoors for Android hiện hỗ trợ các ký hiệu, sử dụng để thiết lập cho các lớp dữ liệu theo tỷ lệ.
  • Các Quản trị viên dữ liệu Indoors không cần phải gán DISPLAY_SCALE_ID cho lớp dữ liệu Events or PointsOfInterest, các thuộc tính đã được loại bỏ khỏi các lớp dữ liệu liên kết.
  • Tham số 311_ATTRIBUTE_LIST đã được loại bỏ khỏi bảng Indoors Configuration để đơn giản hóa quy trình thiết lập chúng trong Indoors database. Indoors hiện hỗ trợ cấu hình tham số configurable URL parameters.

LocateXT

  • Theo mặc định, khi chỉ định đầu ra cho lớp bản đồ trong cửa sổ Extract Locations pane, các vị trí trích xuất được lưu trữ trong một lớp dữ liệu trong cùng geodatabase mặc định của dự án. Người dùng có thể chỉ định một vị trí lưu trữ khác nếu muốn. Nếu vị trí đầu ra là một thư mục, lớp vị trí trích xuất sẽ được lưu dưới dạng một shapefile.
  • Cửa sổ Extract Locations hiện có thể nhận diện tọa độ không gian trong tài liệu mà đã được cung cấp dựa vào hệ tọa độ tham chiếu.
  • Tài liệu được viết bằng ngôn ngữ có khoảng trống/ ngắt quãng giờ đã có thể xử lý thành công. Khi tùy chọn này tắt đi, các chữ bằng ngôn ngữ Chinese hoặc Japanese có thể nhận diện như các vị trí tùy chỉnh hoặc trích xuất thành các thuộc tính tùy chỉnh.
  • Hộp thoại Customize hiện sẵn sàng, cho phép người dùng cấu hình cách để nhận diện hệ tọa độ không gian và ngày tháng trong các ngôn ngữ khác ngôn ngữ English. Một vài thiết lập sẵn có hiệu lực cho các ngôn ngữ như: French, Spanish, German, Russian, Chinese, và Japanese.
  • Các lớp dữ liệu được tạo ra khi các vị trí trích xuất từ trong văn bản hiện có thể thêm trường thông tin trong bản ghi từ các văn bản gốc mà được nhận diện dưới dạng ngày tháng. Các text này có thể truy cập để đảm bảo rằng ngày tháng được thể hiện chính xác bằng text.

Phần mềm Revit

  • BIM File To Geodatabase: công cụ mới để nhập các nội dung từ một hoặc nhiều file trong BIM vào trong một geodatabase feature dataset.
  • Make Building Layer: công cụ mới để tạo lớp các thành phần trong building (composite building layer) từ một dataset, thường sử dụng từ dữ liệu đầu ra của công cụ BIM File To Geodatabase.

ArcGIS Pro hiện bao gồm các hỗ trợ cho Revit Version 2020.

Web feature layers

  • Khi người dùng xuất bản một lớp dữ liệu được lưu trữ trong cổng thông tin (hosted feature layer) từ dữ liệu đã được kích hoạt chức năng theo dõi biên tập (editor tracking), lớp hosted feature layer cũng được kích hoạt chức năng đó. Người dùng quyết định thông tin nào cần lưu trữ trong trường khi xuất bản dữ liệu. Theo mặc định, thông tin đăng nhập của người biên tập và ngày xuất bản dữ liệu sẽ được ghi lại trong trường thông tin editor tracking. Điều này phản ánh chính xác ai là người tạo ra các đối tượng và cho phép hạn chế việc truy cập dữ liệu đối với từng người dùng. Người dùng cũng có lựa chọn, để sao chép database user names và ngày tháng tạo và biên tập dữ liệu từ nguồn geodatabase thay thế.
  • Người dùng có thể sử dụng chức năng undo và redo các Biên tập trong các quy trình khi biên tập web feature layers.
  • Người dùng có thể sử dụng chức năng undo và redo các biên tập đã tạo ra cho các web feature layerstrong bản đồ ngoại tuyến offline maps.
  • Khi cần cung cấp khả năng truy cập chỉ cho phép đọc đối với các hosted feature layer, xuất bản các hosted feature layer như là các map image layer. Map image layers cung cấp chức năng hiển thị nhanh và trả thời các truy vấn nhanh hơn đối với feature layers, và bởi vì người dùng không thể edit hoặc export dữ liệu từ một map image layer, nên có thể chia sẻ chúng với cộng đồng người dùng mà không cần bao gồm dữ liệu. Chức năng này bắt đầu có hiệu lực với ArcGIS Enterprise 10.8.

Biên tập bản sao (Versioned editing)

Người dùng có thể tương tác với các đối trượng trên bản đồ khi sử dụng chức năng Version Conflict Manager hoặc Version Changes. Lựa chọn một đối tượng trong Version Conflict Manager trên bản đồ hiển thị để khám phá và biên tập thuộc tính.

Chia sẻ công việc

  • Người dùng có thể thay thế một tile layertrong ArcGIS Online hoặc ArcGIS Enterprise 10.8. Chức năng này được giới thiệu trong ArcGIS Pro 2.4 để thay thế vector tile layers.
  • Dữ liệu bảng độc lập (Stand-alone tables) có thể chia sẻ trong ArcGIS Online hoặc ArcGIS Enterprise 10.7 (hoặc phiên bản mới hơn) với dòng lệnh Share As Table. Khi chia sẻ, các mục trong bảng hosted table có thể được viết lại với dòng lệnh Overwrite Table.
  • Gộp chung các Instancecó thể cấu hình cho bản đồ map image layers, chia sẻ vào cổng thông tin ArcGIS Enterprise và cho xuất bản map services vào ArcGIS Server độc lập. Việc gộp chung giúp người dùng quản lý lưu lượng máy chủ hiệu quả hơn trong khi vẫn bảo toàn nguồn tài nguyên bộ nhớ trên các máy chủ.
  • Cho máy chủ phiên bản 7.1hoặc mới hơn, hỗ trợ cả instance riene lẻ và instance được gộp và chia sẻ (dedicated và shared instance pooling)
  • Đối với máy chủ có phiên bản cũ hơn, chỉ hỗ trợ dedicated instance pooling.

Có thể thiết lập số lượng tối thiểu và tối đa số instances cho mỗi server.

  • Một tùy chọn mới trong công cụ Share Packagegeoprocessing tool cho phép người dùng xuất bản tự động web layer từ package đã được chia sẻ. Tùy chọn này có hiệu lực khi người dùng chia sẻ vector tile packages (.vtpk), tile packages (.tpk or .tpkx), hoặc scene layer packages (.slpk).
  • Hosted feature layers có thể được chia sẻ như hosted map image layersvới ArcGIS Enterprise 10.8, cho phép người dùng sử dụng các web layers có bản quyền để đa dạng hóa và phong phú thêm nhiều nội dung trực tuyến.
  • Editor tracking information có thể được bảo toàn khi người dùng chia sẻ web feature layer vào ArcGIS Online hoặc ArcGIS Enterprise 10.8.
  • Theo mặc định, thông tin editor tracking information (creator, creation date, last editor, last edit date) được thêm vào User name của người thực hiện xuất bản web layer cùng với ngày tháng và thời gian xuất bản.
  • Tùy chọn, người dùng có thể cấu hình web layer để không ghi thêm các thông tin editor tracking đã có.
  • Tùy chọn nâng cao đã có hiệu lực khi người dùng cấu hình dịch vụ cached map services.
  • Người dùng có thể chọn tile format (PNG, PNG8, PNG24, PNG32, JPEG, MIXED) và các bản nén. Thiết lập này cung cấp các khuyến cáo mặc định.
  • Caching có thể dựa trên phạm vi bản đồ tùy biến hoặc một khu vực được xác định bởi một feature class. Caching theo khu vực quan tâm có hiệu lực khi người dùng xuất bản lên ArcGIS Enterprise portals hoặc ArcGIS Server.
  • Một tùy chọn hiệu quả Create Tiles on Demand có hiệu lực khi người dùng xuất bản map image layers vào ArcGIS Enterprise portals hoặc ArcGIS Server.
  • Người dùng có thể tính toán ước lượng kích thước cache khi chia sẻ hoặc ghi đè các dịch vụ cached services. Kích thước ước tính được cung cấp cho theo từng mức độ chi tiết cũng như bản cache đầy đủ.
  • Người dùng có thể sử dụng cửa sổ Manage Registered Data Stores để quản lý các mục dữ liệu lưu trữ trong portal, đây là chức năng có hiệu lực trong ArcGIS Enterprise 10.7.1 và phiên bản mới hơn, và các yêu cầu đặc quyền để đăng ký dữ liệu lưu trữ.
  • Các cửa sổ mới được thêm vào để xuất bản và in ấn bản đồ, trang in. Các cửa sổ này cung cấp thêm các thuộc tính cho các in ấn và xuất bản, cho phép các tác vụ này chạy phía sau trong khi các tác vụ khác vẫn thực hiện trong ứng dụng.
  • Người dùng hiện có thể chia sẻ các kiểu style với thư viện ký hiệu dưới dạng web style trong ArcGIS Online và ArcGIS Enterprise để sử dụng ArcGIS API for JavaScript. Các thư viện này cần ở phiên bản 3.0.0 hoặc mới hơn, và không có chứa bất kỳ ký hiệu dạng 3D model marker symbol nào.

Các sản phẩm

Aviation Airports

Công cụ Terrain and Obstacle Profile hiện gồm khả năng để sản xuất các biểu đồ Precision Approach Terrain Chart (PATC) với hồ sơ cụ thể.

Aviation Charting

Phần mở rộng mới Charting cung cấp cho lĩnh vực hàng không với một giải pháp toàn diện để giải quyên các thách thức và sự thiếu hiệu quả đối với dữ liệu hàng không và các sản phẩm, quy trình và quản lý chất lượng. Nó cũng cung cấp một giải giải pháp mà toàn ngành hàng không phải đối mặt như nhu cầu ngày càng nhiều sản phẩm hơn, cắt giảm ngân sách, danh sách động các tiêu chuẩn và số lượng lớn thông tin đã thay đổi.

Defense Mapping

Maritime Charting

  • Thanh công cụ Maritimeribbon hiện đã có hiệu lực. Nó sẽ xuất hiện khi đưa dữ liệu S-101 vào trong cửa sổ Contents. Thanh công cụ Maritime ribbon chứa các chức năng kiểm soát Display Scale; SelectClear, và Attributes; và công cụ mới S-101 Association Manager.
  • Công cụ Display Scalecontrol cho phép thiết lập giá trị lớn nhất và nhỏ nhất sẽ áp dụng cho các đối tượng mới được tạo ra.
  • Công cụ Association Manager cho phép tạo các đối tượng và thông tin liên quan với dữ liệu S-101 cụ thể.
  • Cửa sổ S-100 Attribute Editorxuất hiện trong cửa sổ Attributes khi các đối tượng S-100 được lựa chọn, cho phép người dùng quản lý và tạo các thuộc tính S-100 phức tạp.

Pipeline Referencing

  • ArcGIS Pipeline Referencing hiện có theer sử dụng với mạng lưới gas trong ArcGIS bằng cách tích hợp các lớp dữ liệu centerling trong hệ thống linear referencing và các lớp dữ liệ extension pipeline trong ArcGIS Utility Network Management.
  • Hỗ trợ các phép đo cho centerlines được thêm vào trong phiên bản này để hỗ trợ tích hợp với Utility Network. Bắt đầu và kết thúc phép đo hiện được lưu trữ trong centerline/pipeline segments và các điểm hiệu chuẩn được thêm vào cuối các đường centerline khi sử dụng các centerlines trong các công cụ để createextend, và realign
  • Hai công cụ geoprocessing mới được thêm vào để hỗ trợ tích hợp Utility Network integration với Pipeline Referencing:
  • Configure Utility Network Feature Class: công cụ cấu hình một lớp dữ liệu Utility Network pipeline để sử dụng trong hệ thống linear referencing system (LRS).
  • Update Measures From LRS: công cụ tự cập nhật hoặc tự động các giá trị Measures và route ID trong các đối tượng Utility Network như pipes, devices, và junctions.

Production Mapping

Roads and Highways

Esri Roads và Highways gồm các cải thiện cho phần mềm và văn bản.

Utility networks

  • Utility networks hiện hỗ trợ file geodatabase.
  • Thời gian nghỉ mặc định được tăng lên đến 90 giây khi xác thực một network topology. Điều này tác động đến các hoạt động đồng bộ cho xác nhận như sử dụng Validate trên thanh ribbon.
  • Giấy phép utility network được thay đổi và hiện có cấp phép thông qua tài khoản người dùng Portal for ArcGIS. Để tận dụng khả năng của utility network, bắt đầu với ArcGIS Enterprise8, người dùng Portal for ArcGISsẽ cần được cấp phép để sử dụng Utility Network Service.
  • Khi xác nhận network topology, dirty areas hiện được cắt dựa vào phạm vi xác nhận đã sử dụng.

Network diagrams

Hiệu quả hơn khi làm việc

  • Người dùng hiện có thể chỉ định nơi để mở các bảng, biểu đồ và các ModelBuilder để xem trong ứng dụng. Mỗi loại view có thể được cấu hình riêng biệt và hỗ trợ cho 4 tùy chọn: gán vào bên dưới bản đồ đang mở, chồng xếp trên bản đồ đang mở, dưới dạng riêng từng cửa sổ,… Để tùy biến, nhấn Properties, mở hộp thoại Options và chọn tab User Interface.
  • Người dùng hiện có thể chỉ định nơi để mở các bảng, biểu đồ và các ModelBuilder để xem trong ứng dụng. Mỗi loại view có thể được cấu hình riêng biệt và hỗ trợ cho 4 tùy chọn: gán vào bên dưới bản đồ đang mở, chồng xếp trên bản đồ đang mở, dưới dạng riêng từng cửa sổ,… Những tùy chọn giao diện là ứng dụng cài đặt được lưu trữ trong hồ sơ người dùng và được áp dụng cho tất cả các dự án trong ArcGIS Pro.

Workflow Manager

  • Bước thực hiện Open Map được đổi tên thành Open Pro Project Itemsvà hiện được thêm vào trong bước step arguments.
  • Bước Open Tasks step được đổi tên thành Import Task.
  • Bước Launch ArcMap được đổi tên thành Import/Launch Mapping Items, cho phép trang in được cấu hình như một mẫu templates và bản đồ thay thế.
  • Bước Edit Extended Properties có cập nhật, cho phép người dùng thêm giá trị mới cho các thuộc tính liên quan.

Mở rộng ArcGIS Pro

  • ArcGIS Pro SDK for .NETcho phép người dùng mở rộng ArcGIS Provới công cụ và quy trình do người dùng tạo ra sử dụng SDK add-ins và cấu hình.

Arcade

ArcGIS Pro hỗ trợ Arcade phiên bảnn 1.9